bỉ thử
Định nghĩa
- Động từ:
- So sánh, đối chiếu một cách không cần thiết, thường với ý ghen tị, đố kỵ hoặc hơn thua: Hành động đem mình ra so sánh với người khác hoặc đem người này so với người kia một cách tiêu cực, vụn vặt.
- (Từ cổ, ít dùng): Chỉ sự so bì, thiệt hơn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Đừng có tính hay bỉ thử với hàng xóm như thế. (Đừng có tính hay so bì, đố kỵ với hàng xóm như thế.)
- Con người ta sống ở đời, đừng nên bỉ thử nhau làm gì. (Con người ta sống ở đời, đừng nên so đo, hơn thua với nhau làm gì.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tính hay bỉ thử": chỉ tính cách thích so sánh, so đo một cách nhỏ nhen.
- Anh ta có tính hay bỉ thử nên ít bạn thân. (Anh ta có tính hay so bì nên ít bạn thân.)
"chuyện bỉ thử": những việc so đo, tính toán vụn vặt, không đáng kể.
- Bỏ qua những chuyện bỉ thử để sống thanh thản hơn. (Bỏ qua những chuyện so đo nhỏ nhặt để sống thanh thản hơn.)
Biến thể và từ gần giống
So bì (động từ): so sánh, cân đo đong đếm một cách chi li, thường hàm ý tiêu cực.
- Cô ấy hay so bì chuyện lương bổng với đồng nghiệp. (Cô ấy hay so đo chuyện lương bổng với đồng nghiệp.)
Đố kỵ (động từ/tính từ): ghen ghét, không muốn người khác hơn mình.
- Lòng đố kỵ khiến con người trở nên nhỏ nhen. (Lòng ghen ghét khiến con người trở nên nhỏ nhen.)
Từ đồng nghĩa
- So đo: tính toán, cân nhắc thiệt hơn một cách kỹ lưỡng và thường tiêu cực.
- Cân nhắc hơn thua: suy tính xem ai được, ai thiệt.
- Tị nạnh (phương ngữ): so bì, tỏ ý không bằng lòng vì thấy mình thua kém.
Thành ngữ liên quan
Bỉ thử, so đo: thường đi đôi với nhau để nhấn mạnh tính cách hay so sánh, tính toán nhỏ nhặt.
- Sống phóng khoáng, đừng bỉ thử so đo. (Sống phóng khoáng, đừng so bì tính toán.)
Không nên bỉ thử: lời khuyên không nên so sánh, hơn thua.
- Mỗi người một hoàn cảnh, không nên bỉ thử. (Mỗi người một hoàn cảnh, không nên so bì.)